RSS

Sử dụng WrapPanel trong Windows Phone 7

I. Introduction

  • Trong Windows Phone có sẵn một số Container như Grid, StackPanel, Canvas, tuy nhiên WrapPanel thì  vẫn chưa có, mãi cho đến bộ Silverlight for Windows Phone toolkit ra đời thì WrapPanel mới được bổ sung
  • Trong bài này mình xin chia sẻ về cách dùng WrapPanel trong WP7

II. Fundamental

  • WrapPanel thường được dùng để đổ dữ liệu theo luồng, vd như nhiều hình vuông sắp xếp từ trái sang phải ….
  • Để sử dụng WrapPanel chúng ta phải cài đặt bộ Silverlight for Windows Phone Toolkit

Read the rest of this entry »

 
 

Get Free Document v5.1 (03/05/2013)–Tải tài liệu trên các trang chia sẻ.

1

Thay đổi trong phiên bản 5.1 (02/05/2013)

  • Fix lỗi, tải ổn định hơn
  • Bổ sung tính năng thông báo cập nhật khi có phiên bản mới

Thay đổi trong phiên bản 5.0 (10/04/2013)

  • Tải định dạng gốc (doc, pdf, ppt)
  • Tốc độ nhanh hơn
  • Tối ưu code

Thay đổi trong phiên bản 3.3 (28/09/2012)

  • Sửa lỗi cho trang tailieu.vn
  • Sửa một số lỗi khác

Thay đổi trong phiên bản 3.2

  • Sửa lỗi trang tailieu.vn

Thay đổi trong phiên bản 3.1

Thay đổi trong phiên bản 3.0

  • Tối ưu thuật toán.
  • Tích hợp tính năng tìm kiếm tài liệu.
  • Tích hợp trang http://docx.vn.
  • Sửa một số lỗi.

Tải về: Phiên bản 5.1
http://www.mediafire.com/?je44t5sjspef4

Yêu cầu:

.Net Framework 2.0 đối với Windows XP. ==>> Tải về

 
65 phản hồi

Posted by trên 01/09/2012 in .NET, My Software

 

Nhãn: , , , , ,

Hướng dẫn Debug chương trình trong Visual Studio–Visual Studio Debugging Tutorial.

Khi học lập trình có rất nhiều sinh viên rất ít sử dụng đến công cụ Debug của Visual Studio. Khi chương trình gặp lỗi hay cho ra kết quả sai, bạn không biết tại sao và cắm đầu vào đọc lại từng dòng code. Trong khi công cụ Debug của Visual Studio (VS 2010) là một công cụ mạnh để thực hiện việc trên. Do đó chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng công cụ này.

Bạn muốn xem một biến cục bộ trong chương trình C# khi nó thực thi thay đổi giá trị như thế nào, điều này rất hữu ích khi bạn muốn đảm bảo các giá trị kết quả của bạn được chính xác. Ở đây chúng ta sẽ tìm hiểu thông qua ví dụ về cách Debug các biến của bạn trong môi trường Visual Studio 2010.

image

1. Debug C# với Visual Studio 2010

Đầu tiên chúng ta nhìn vào một chương trình ngắn viết bằng ngôn ngữ C# có nhiều biến cục bộ trong đó. Để xem bên trong một hàm bạn cần sử dụng một Break Point(Điểm dừng) ở một nơi trong khối lệnh C# mà bạn có. Ví dụ tôi sẽ sử dụng Chương trình đơn giản  là:

using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;

namespace Debugging
{
    class Program
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            int a;
            int b;
            a = b = 10;
            int c = 90;
            String s = "Hello Thanh Cuong!";
            Console.WriteLine(" a + b + c = {0}", a + b + c);
            Console.WriteLine(s);
        }
    }
}

2. Add Debugging BreakPoint

Ở đây tôi sẽ thêm một Breackpoint vào đầu chương trình ở trên. Trên bên trái của tab mã nguồn bạn nhấp chuột vào dòng muốn debug hoặc đưa con nháy tới dòng muốn debug và nhấn F9 sẽ thấy một dấu hình tròn màu xám trước dòng đó. Như hình bên dưới. Nhấn F5 để chạy chương trình, khi chương trình chạy đến dòng lệnh  mà bạn đặt breakpoint nó sẽ dừng lại và chương trình debug sẽ được mở ra.

image

3. Khi Debugger được mở:

Khi bạn thiết lập Breakpoint (vòng tròn nhỏ màu xám) trên mã lệnh của bạn, công cụ debug sẽ mở ra khi chương trình chạy tới điểm mà bạn đặt BreakPoint. Chương trình sẽ tạm dừng ở đó. Để bạn có thể sử dụng để kiểm tra các biến mà mình nghi ngờ là chương trình có thể chạy sai ở đó.

4. Bắt đầu Debug

Để bắt đầu Debug bạn nhấp chuột vào nút có mũi tên màu xanh ở thanh công cụ trong Visual Studio của bạn hoặc nhấn F5 như hình bên dưới

image

5. Chờ chương trình chạy đến BreakPoint

Khi chương trình thực thi đến Breackpoint mà bạn đã đánh dấu thì dòng đó sẽ chuyển sang màu vàng như hình bên dưới.

image

Bây giờ bạn có thể kiểm tra các biến cục bộ của chương trình bằng cách vào menu Debug –> Windows –> Locals (hoặc ấn Alt F4 )

image

6. Sử dụng tính năng locals để xem giá trị của các biến cục bộ

image

Bây giờ bạn có thể thấy các biến cục bộ trong chương trình của mình và giá trị của nó khi chương trình chạy đến đó. Bạn có thể sử dụng chức năng này để biết được mỗi giá trị thay đổi như thế nào khi chương trình chạy đến đó.

7. Step over statements

Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách lựa chọn trong visual studio debugger. Thông thường trong chương trình Debug bạn muốn tiến một bước , bạn nhấn vào nút màu xanh ở thanh công cụ để đến điểm breakpoint tiếp theo.

– Step into (F11): Step into thực thi chỉ gọi chính nó, sau đó dừng ở dòng đầu tiên của mã lệnh trong hàm.

– Step over (F10): Di chuyển đến bước kế tiếp trong mã của bạn, nhưng không dừng bên trong mỗi phương thức.

– Step out: bỏ qua phần còn lại của các phương thức hiện hành và đi vào các phương thức được gọi.

image

Các bước thực hiện trong ví dụ này, tôi sử dụng step over (F10), điều này cho phép chúng ta xem giá trị của tất của tất cả các biến.

8. Thông tin thêm

Công cụ Debug của visual 2010 là khá toàn diện và hiệu quả cho hầu hết các vấn đề. Nó bao gồm nhiều sự lựa chọn hơn, bao gồm: Call Stack, Command Windows, Exception, Autos. Bạn có thể cấu hình các breakpoint chỉ đơn giản là viết một thông điệp trong console… Điều này rất tốt để thử nghiệm hiệu suất.

9.  Nếu các công cụ khác không có trình Debug bạn nên làm gì?

Khi sử dụng các trình biên dịch không có công cụ Debug hoặc công cụ debug yếu. Bạn có thể sử dụng các lệnh để in kết quả của các biến ra màn hình để kiểm tra việc hoạt động của các biến đó. Tuy cách này hơi lâu hơn công cụ Debug của Visual Studio nhưng nó cũng khá hiệu quả trong việc kiểm tra và theo dõi các biến.

Bài viết tiếp theo sẽ trình bày các mẹo khác khi debug chương trình.

Bài viết được tham khảo tại dotnetperls.com/debugging

Nguồn: http://thanhcuong.wordpress.com

 

Nhãn: , , ,

Giới thiệu về Delegate, và cách sử dụng Delegate trong C#

Delegate có thể được xem như là kiểu đối tượng mới trong C#, mà có môt số điểm quen thuộc với lớp. Chúng tồn tại trong tình huống mà ta muốn truyền phương thức xung quanh những phương thức khác, để minh hoạ ta xem dòng mã sau:

         int i = int.Parse(“99″);

-   Chúng ta quen với việc truyền dữ liệu đến một phương thức như là thông số, vì vậy ý tường truyền phương thức như là thông số nghe có vẻ hơi lạ đối với chúng ta. Tuy nhiên có trường hợp mà ta có 1 phương thức mà làm 1 điều gì đó, nhiều hơn là xử lí dữ liệu, phương thức đó có thể cần làm điều gì đó mà liên quan đến việc thực thi phương thức khác phức tạp hơn, bạn không biết vào lúc nào thì phương thức thứ hai sẽ được biên dịch. Thông tin đó chỉ biết vào lúc chạy, và chính vì lí do đó mà phương thức 2 sẽ cần truyền vào như là thông số cho phương thức đầu tiên.  Điều này nghe có vẻ hơi khó hiểu, nhưng nó sẽ được làm rõ hơn trong 1 vài ví dụ sau:

  • Luồng bắt đầu: C# có thể bảo máy tính bắt đầu một chuỗi thực thi mới song song với việc thực thi đương thời. 1 chuỗi liên tiếp này gọi là luồng,và việc bắt đầu này được làm bằng cách dùng phương thức, Start() trên 1 thể hiện của lớp cơ sở System.Threading.Thread. Khi chương trình bắt đầu chạy, nơi nó bắt đầu là main(). Tương tự như vậy khi bạn muốn máy tính chạy một chuỗi thực thi thì bạn phải báo cho máy tính biết bắt đầu chạy là ở đâu. Bạn phải cung cấp cho nó chi tiết của phương thức mà việc thực thi có thể bắt đầu – nói cách khác, phương thức Thread.Start() phải lấy 1 thông số mà định nghĩa phương thức được thi hành bởi luồng.
  • Lớp thư viện chung . khi 1 nhiệm vụ chứa đựng nhiệm vụ con mà mã của các nhiệm vụ con này được viết trong các thư viện chỉ có sử dụng thư viện mới biết nó làm gì. Ví dụ, chúng ta muốn viết một lớp chứa một mảng đối tuợng và sắp nó tăng dần. 1 phần công việc được lặp lại là lấy 2 đối tượng trong lớp so sánh với nhau để xem đối tượng nào đứng truớc.nếu ta muốn lớp có khả năng sắp xếp bất kì đối tượng nào, không có cách nào có thể làm được việc so sánh trên. Mã client dùng mảng đối tượng của ta sẽ bảo cho ta biết cách so sánh cụ thể đối tượng mà nó muốn sắp xếp. Nói cách khác, mã client sẽ phải truyền cho lớp của ta phương thức thích hợp mà có thể được gọi, để làm việc so sánh.
    Nguyên tắc chung là: mã của ta sẽ cần thông báo cho thời gian chạy .NET biết phương thức nào xử lí tình huống nào.

-   Vì thế chúng ta phải thiết lập những nguyên tắc mà đôi lúc, những phương thức cần lấy chi tiết của phương thức khác như là thông số. Kế tiếp chúng ta sẽ minh họa cách làm điều đó, cách đơn giản nhất là truyền tên của phương thức như là thông số. Giả sử chúng ta muốn bắt đầu một luồng mới, và chúng ta có phương thức được gọi là entrypoint(), mà ta muốn luồng bắt đầu chạy từ đó:

void EntryPoint()
{
    // làm những gì luồng mới cần làm
}

– Có thể chúng ta bắt đầu luồng mới với một đoạn mã:

    Thread NewThread = new Thread();
    Thread.Start(EntryPoint); // sai

-  Thật sự đây là cách đơn giản nhất. Trong một vài ngôn ngữ dùng cách này như C và C++ (trong c và c++ thông số entrypoint là con trỏ hàm). Không may, cách thực thi trực tiếp này gây ra một số vấn đề về an toàn kiểu. Nhớ rằng ta đang lập trình hướng đối tượng, phương thức hiếm khi nào tồn tại độc lập, mà thường là phải kết hợp với phương thức khác trưóc khi được gọi. Vì vậy .NET không cho làm điều này, thay vào đó nếu ta muốn truyền phương thức ta phải gói chi tiết của phương thức trong một loại đối tượng mới là 1 delegate. delegate đơn giản là một kiểu đối tượng đặc biệt – đặc biệt ở chỗ, trong khi tất cả đối tượng chúng ta định nghĩa trước đây chứa đựng dữ liệu, thì delegate chứa đựng chi tiết của phương thức.

1.  Dùng delegate trong C#

– Đầu tiên ta phải định nghĩa delegate mà ta muốn dùng ,nghĩa là bảo cho trình biên dịch biết loại phương thức mà delegate sẽ trình bày.sau đó ta tạo ra các thể hiện của delegate.

Cú pháp:

delegate void VoidOperation(uint x); 

-  Ta chỉ định mỗi thể hiện của delegate có thể giữ một tham chiếu đến 1 phương thức mà chứa một thông số uint và trả vầ kiểu void.

-  Ví dụ khác: nếu bạn muốn định nghĩa 1 delegate gọi là twolongsOp mà trình bày 1 hàm có 2 thông số kiểu long và trả về kiểu double. ta có thể viết :

delegate double TwoLongsOp(long first, long second);

-  Hay 1 delegate trình bày phương thức không nhận thông số và trả về kiểu string.

delegate string GetAString();

-  Cú pháp cũng giống như phương thức, ngoại trừ việc không có phần thân của phương thức, và bắt đầu với delegate, ta cũng có thể áp dụng các cách thức truy nhập thông thường trên một định nghĩa delegate – public, private, protected …

public delegate string GetAString();

-  Mỗi lần ta định nghĩa một delegate chúng ta có thể tạo ra một thể hiện của nó mà ta có thể dùng đề lưu trữ các chi tiết của 1 phưong thức cụ thể.

-  Lưu ý: với lớp ta có 2 thuật ngữ riêng biệt: lớp để chỉ định nghĩa chung, đối tượng để chỉ một thể hiện của 1 lớp, tuy nhiên đối với delegate ta chỉ có một thuật ngữ là ’1 delegate’ khi tạo ra một thể hiện của delegate ta cũng gọi nó là delegate. Vì vậy cần xem xét ngữ cảnh để phân biệt.

-  Đoạn mã sau minh hoạ cho 1 delegate:

static void Main(string[] args)
{
    int x = 40;
    GetAString firstStringMethod = new GetAString(x.ToString);
    Console.WriteLine("String is" + firstStringMethod());
    // With firstStringMethod initialized to x.ToString(),
    // the above statement is equivalent to saying
    // Console.WriteLine("String is" + x.ToString());

}

-  Trong mã này, ta tạo ra delegate GetAString, và khởi tạo nó để nó tham khảo đến phương thức ToString() của một biến nguyên x .chúng ta sẽ biên dịch lỗi nếu cố gắng khởi tạo FirstStringMethod với bất kì phương thức nào có thông số vào và kiểu trả về là chuỗi.

-  1 đặc tính của delegate là an toàn kiểu ( type-safe) để thấy rằng chúng phải đảm bảo dấu ấn ( signature) của phương thức được gọi là đúng. Tuy nhiên 1 điều thú vị là, chúng không quan tâm kiểu của đối tượng phương thức là gì khi gọi hoặc thậm chí liệu rằng phương thức đó là static hay là một phương thức thể hiện.

-  Để thấy điều này ta mở rộng đoạn mã trên, dùng delegate FirstStringMethod để gọi các phương thức khác trên những đối tượng khác – 1 phương thức thể hiện và 1 phương thức tĩnh. Ta cũng dùng lại cấu trúc currency, và cấu trúc currency đã có overload riêng của nó cho phương thức ToString(). Để xem xét delegate với phương thức tĩnh ta thêm 1 phương thức tĩnh với cùng dấu ấn như currency:

struct Currency
{
    public static string GetCurrencyUnit()
    {
        return "Dollar";
    }
}

-  Bây giờ ta sử dụng thể hiện GetAString như sau:

    private delegate string GetAString();

static void Main(string[] args)
{
    int x = 40;
    GetAString firstStringMethod = new GetAString(x.ToString);
    Console.WriteLine("String is " + firstStringMethod());
    Currency balance = new Currency(34, 50);
    firstStringMethod = new GetAString(balance.ToString);
    Console.WriteLine("String is " + firstStringMethod());
    firstStringMethod = new GetAString(Currency.GetCurrencyUnit);
    Console.WriteLine("String is " + firstStringMethod());
}

-  Đoạn mã này chỉ cho ta biết làm thế nào để gọi 1 phương thức qua trung gian là delegate, đăng kí lại delegate để tham chiếu đến một phương thức khác trên 1 thể hiện khác của lớp.

-  Tuy nhiên ta vẫn chưa nắm rõ được quy trình truyền 1 delegate đến 1 phương thức khác, cũng như chưa thấy được lợi ích của delegate qua ví dụ trên. Như ta có thể gọi trực tiếp ToString() từ int hay currency mà không cần delegate. Ta cần những ví dụ phức tạp hơn để hiểu rõ delegate. Ta sẽ trình bày 2 ví dụ: ví dụ 1 đơn giản sử dụng delegate để gọi vào thao tác khác. Nó chỉ rõ làm thế nào để truyền delegate đến phương thức và cách sử dụng mảng trong delegate. Ví dụ 2 phức tạp hơn là lớp BubbleSorter,  thực thi 1 phương thức sắp xếp mảng đối tượng tăng dần. lớp này sẽ rất khó viết nếu không có delegate.

a. Ví dụ: SimpleDelegate

-   Trong ví dụ này ta sẽ tạo lớp MathOperations mà có vài phương thức static để thực thi 2 thao tác trên kiểu double, sau đó ta dùng delegate để gọi những phương thức này. Lớp như sau:

class MathsOperations
{
    public static double MultiplyByTwo(double value)
    {
        return value * 2;
    }

    public static double Square(double value)
    {
        return value * value;
    }
}

-   Sau đó ta gọi phương thức này như sau:

using System;

namespace SimpleDelegate
{
    delegate double DoubleOp(double x);

    class MainEntryPoint
    {
        static void Main()
        {
            DoubleOp[] operations =
            {
               new DoubleOp(MathsOperations.MultiplyByTwo),
               new DoubleOp(MathsOperations.Square)
            };

            for (int i = 0; i < operations.Length; i++)
            {
                Console.WriteLine("Using operations[{0}]:", i);
                ProcessAndDisplayNumber(operations[i], 2.0);
                ProcessAndDisplayNumber(operations[i], 7.94);
                ProcessAndDisplayNumber(operations[i], 1.414);
                Console.WriteLine();
            }
        }

        static void ProcessAndDisplayNumber(DoubleOp action, double value)
        {
            double result = action(value);
            Console.WriteLine(
               "Value is {0}, result of operation is {1}", value, result);
        }

    }
}

-  Trong đoạn mã này ta khởi tạo 1 mảng delegate doubleOp. Mỗi phần tử của mảng được khởi động để tham chiếu đến 1 thao tác khác được thực thi bởi lớp MathOperations. Sau đó, nó lặp xuyên suốt mảng,ứng dụng mỗi thao tác đến 3 kiểu giá trị khác nhau. Điều này minh họa cách sử dụng delegate – là có thể nhóm những phương thức lại với nhau thành mảng để sử dụng, để ta có thể gọi một vài phương thức trong vòng lặp.

-  Chỗ quan trọng trong đoạn mã là chỗ ta truyền 1 delegate vào phương thức ProcessAndDisplayNumber(), ví dụ:

    ProcessAndDisplayNumber(operations[i], 2.0);

-  Ở đây ta truyền tên của delegate, nhưng không có thông số nào cho rằng operation[i] là 1 delegate :

  • operation[i] nghĩa là ‘delegate’,nói cách khác là phương thức đại diện cho delegate.
  • operation[i](2.0) nghĩa là ‘gọi thực sự phương thức này, truyền giá trị vào trong ngoặc’.
  • Phương thức ProcessAndDisplayNumber() được định nghĩa để lấy 1 delegate như là thông số đầu tiên của nó :


    static void ProcessAndDisplayNumber(DoubleOp action, double value)

  • Sau đó khi ở trong phương thức này , ta gọi:


    double result = action(value);

  • Thể hiện delegate action được gọi và kết quả trả về được lưu trữ trong result

    chạy ví dụ ta có:

SimpleDelegate
Using operations[0]:
Value is 2, result of operation is 4
Value is 7.94, result of operation is 15.88
Value is 1.414, result of operation is 2.828

Using operations[1]:
Value is 2, result of operation is 4
Value is 7.94, result of operation is 63.0436
Value is 1.414, result of operation is 1.999396

b. Ví dụ BubleSorter

-  Sau đây ta sẽ xem 1 ví dụ cho thấy sự hữu ích của delegate. Ta sẽ tạo lớp bublesorter. Lớp này thực thi 1 phương thức tĩnh, Sort() lấy thông số đầu là 1 mảng đối tượng, và sắp xếp lại chúng tăng dần. Ví dụ để sắp xếp 1 mảng số nguyên bằng thuật toán Bubble sort :

///đây không phải là 1 phần của ví dụ
for (int i = 0; i < sortArray.Length; i++)
{
      for (int j = i + 1; j < sortArray.Length; j++)
      {
         if (sortArray[j] < sortArray[i])   // problem with this test
         {
            int temp = sortArray[i];   // swap ith and jth entries
            sortArray[i] = sortArray[j];
            sortArray[j] = temp;
         }
      }
}

-  Thuật toán này tốt cho số nguyên, nhưng ta muốn phương thức sort() sắp xếp cho mọi đối tượng, ta thấy vấn đề nằm ở dòng if(sortArray[j] < sortArray[i]) trong đoạn mã trên.bởi ta muốn so sánh 2 đối tượng trên mảng mà cái nào là lớn hơn. Chúng ta có thể sắp xếp kiểu int, nhưng làm thế nào để sắp xếp những lớp chưa biết hoặc không xác định cho đến lúc chạy. Câu trả lời là mã client, mà biết về lớp muốn sắp xếp, phải truyền 1 delegate gói trong một phương thức sẽ làm công việc so sánh.

-  Định nghĩa delegate như sau:


    delegate bool CompareOp(object lhs, object rhs);

-  Và xây dựng phương thức sort() là :


    static public void Sort(object [] sortArray, CompareOp gtMethod)

-  Phần hướng dẫn cho phương thức này sẽ nói rõ rằng gtmethod phải tham chiếu đến 1 phương thức static có 2 đối số, và trả về true nếu giá trị của đối số thứ 2 là ‘lớn hơn’ (nghĩa là năm sau trong mảng) đối số thứ nhất. Mặc dù ta có thể sử dụng delegate ở đây, nhưng cũng có thể giải quyết vấn đề bằng cách sử dụng interface. .NET xây dựng 1 interfaceIComparer cho mục đích này. Tuy nhiên, ta sử dụng delegate vì loại vấn đề này thì thường có khuynh hướng dùng delegate.

-  Sau đây là lớp bublesorter :

class BubbleSorter
{
    static public void Sort(object[] sortArray, CompareOp gtMethod)
    {
        for (int i = 0; i < sortArray.Length; i++)
        {
            for (int j = i + 1; j < sortArray.Length; j++)
            {
                if (gtMethod(sortArray[j], sortArray[i]))
                {
                    object temp = sortArray[i];
                    sortArray[i] = sortArray[j];
                    sortArray[j] = temp;
                }
            }
        }
    }
}

-  Để dùng lớp này ta cần định nghĩa 1 số lớp khác mà có thể dùng thiết lập mảng cần sắp xếp. Ví dụ công ty điện thoại có danh sách tên khách hàng, và muốn sắp danh sách theo lương.mỗi nhân viên trình bày bởi thể hiện của một lớp , Employee:

class Employee
{
    private string name;
    private decimal salary;

    public Employee(string name, decimal salary)
    {
        this.name = name;
        this.salary = salary;
    }

    public override string ToString()
    {
        return string.Format(name + ", {0:C}", salary);
    }

    public static bool RhsIsGreater(object lhs, object rhs)
    {
        Employee empLhs = (Employee)lhs;
        Employee empRhs = (Employee)rhs;
        return (empRhs.salary > empLhs.salary) ? true : false;
    }
}

-  Lưu ý để phù hợp với dấu ấn của delegate CompareOp, chúng ta phải định nghĩa RhsIsGreater trong lớp này lấy 2 đối tượng để tham khảo,hơn là tham khảo employee như là thông số.điều này có nghĩa là ta phải ép kiểu những thông số vào trong tham khảo employee để thực thi việc so sánh.

-  Bây giờ ta viết mã yêu cầu sắp xếp :

namespace Wrox.ProCSharp.AdvancedCSharp
{
    delegate bool CompareOp(object lhs, object rhs);

    class MainEntryPoint
    {
        static void Main()
        {
            Employee[] employees =
            {
               new Employee("Karli Watson", 20000),
               new Employee("Bill Gates", 10000),
               new Employee("Simon Robinson", 25000),
               new Employee("Mortimer", (decimal)1000000.38),
               new Employee("Arabel Jones", 23000),
               new Employee("Avon from 'Blake's 7'", 50000)};
            CompareOp employeeCompareOp = new CompareOp(Employee.RhsIsGreater);
            BubbleSorter.Sort(employees, employeeCompareOp);

            for (int i = 0; i < employees.Length; i++)
                Console.WriteLine(employees[i].ToString());
        }
    }
}

-  Chạy mã này sẽ thấy employees được sắp xếp theo lương .

BubbleSorter
Bill Gates, £10,000.00
Karli Watson, £20,000.00
Arabel Jones, £23,000.00
Simon Robinson, £25,000.00
Avon from 'Blake's 7', £50,000.00
Mortimer, £1,000,000.38

2.  Multicast delegate

-  Đến lúc này mỗi delegate mà chúng ta sử dụng chỉ gói ghém trong 1 phương thức đơn gọi. Gọi delegate nào thì dùng phương thức đó. Nếu ta muốn gọi nhiều hơn 1 phương thức, ta cần tạo một lời gọi tường minh xuyên suốt delegate nhiều hơn một lần. Tuy nhiên, 1 delegate có thể gói ghém nhiều hơn 1 phương thức. 1 delegate như vậy gọi là multicast delegate. nếu 1 multicast delegate được gọi, nó sẽ gọi liên tiếp những phương thức theo thứ tự. Để làm điều này, delegate phải trả về là void. Nếu ta dùng một delegate có kiểu trả về làvoid, trình biên dịch sẽ coi như đây là một multicast delegate. Xem ví dụ sau, dù cú pháp giống như trước đây nhưng nó thực sự là một multicast delegate, operations,

class MainEntryPoint
{
    static void Main()
    {
        DoubleOp operations = new DoubleOp(MathOperations.MultiplyByTwo);
        operations += new DoubleOp(MathOperations.Square);
    }
}

-  Trong ví dụ trên muốn tham khảo đến 2 phương thức ta dùng mảng delegate. Ở đây, đơn giản ta chỉ thêm 2 thao tác này vào trong cùng một multicast delegate.multiccast delegate nhận toán tử + và +=. Nếu ta muốn, ta có thể mở rộng 2 dòng mã trên, có cùng cách tác động:

DoubleOp operation1 = new DoubleOp(MathOperations.MultiplyByTwo);
DoubleOp operation2 = new DoubleOp(MathOperations.Square);
DoubleOp operations = operation1 + operation2;

multicast delegate cũng biết toán tử – và -= để bỏ đi phương thức được gọi từ delegate.

-   một muticast delegate là một lớp được dẫn xuất từ System.MulticastDelegate mà lại được dẫn xuất từ System.Delegate. System.MulticastDelegate có thêm những thành phần để cho phép nối những phương thức gọi cùng với nhau vào một danh sách.

-  Minh hoạ cho sử dụng multicast delegate ta sử dụng lại ví dụ simpleDelegate biến nó thành một ví dụ mới MulticastDelegate. bởi vì ta cần delegate trả về kiểu void, ta phải viết lại những phương thức trong lớp Mathoperations, chúng sẽ trình bày kết quả thay vì trả về:

class MathOperations
{
    public static void MultiplyByTwo(double value)
    {
        double result = value * 2;
        Console.WriteLine(
           "Multiplying by 2: {0} gives {1}", value, result);
    }

    public static void Square(double value)
    {
        double result = value * value;
        Console.WriteLine("Squaring: {0} gives {1}", value, result);
    }
}

-  Để dàn xếp sự thay đổi này, ta viết lại ProcessAndDisplayNumber:

static void ProcessAndDisplayNumber(DoubleOp action, double value)
{
    Console.WriteLine("\nProcessAndDisplayNumber called with value = " + value);
    action(value);
}

-  Bây giờ thử multicast delegate ta vừa tạo :

static void Main()
{
   DoubleOp operations = new DoubleOp(MathOperations.MultiplyByTwo);
   operations += new DoubleOp(MathOperations.Square);

   ProcessAndDisplayNumber(operations, 2.0);
   ProcessAndDisplayNumber(operations, 7.94);
   ProcessAndDisplayNumber(operations, 1.414);
   Console.WriteLine();
}

-  Bây giờ mỗi lần ProcessAndDisplayNumber được gọi, nó sẽ trình bày 1 thông điệp để báo rằng nó được gọi câu lệnh sau: action(value);

-  Sẽ làm cho mỗi phương thức gọi trong thể hiện delegate action được gọi liên tiếp nhau.

-   Kết quả :

MulticastDelegate

ProcessAndDisplayNumber called with value = 2
Multiplying by 2: 2 gives 4
Squaring: 2 gives 4

ProcessAndDisplayNumber called with value = 7.94
Multiplying by 2: 7.94 gives 15.88
Squaring: 7.94 gives 63.0436

ProcessAndDisplayNumber called with value = 1.414
Multiplying by 2: 1.414 gives 2.828
Squaring: 1.414 gives 1.999396

-  Nếu dùng multicast delegate , ta nên nhận thức đến thứ tự phương thức được nối với nhau trong cùng một delegate sẽ được gọi là không xác định. Do đó ta nên tránh viết mã mà những phương thức được gọi liên hệ với nhau theo một thứ tự cụ thể.

(Tham khảo Professional C# 3nd editor tại Wrox.com)

Nguồn: http://thanhcuong.wordpress.com

 

Nhãn: , ,

Lấy danh sách liên hệ từ gmail bằng C# – Get Gmail contact list using C#

Việc lấy danh sách liên hệ từ gmail có rất nhiều cách, đơn giản nhất là sử dụng tính năng export contacts được tích hợp sẵn trong gmail. Nhưng  với ngôn ngữ C# thì làm thể nào để chúng ta lấy ra danh sách liên hệ từ gmail. Điều này khá thú vị đúng không? Và Google đã cung cấp cho chúng ta các API để giúp chúng ta thực hiện những điều nói trên.

1. Download và cài đặt Google data APIs cho .NET

-  Đầu tiên chúng ta download Google Data APIs cho .NET tại đây. Sau đó tiến hành cài đặt bình thường.

image

-  Mặc định chương trình sẽ được cài vào C:\Program Files\Google\Google Data API SDK.

2. Sử dụng Google Data APIs trong .NET

-  Khi cài Google Data APIs thì theo mặc định đường dẫn chứa các file *.dll sử dụng khi lập trình sẽ nằm trong đường dẫn: C:\Program Files\Google\Google Data API SDK\Redist như: Google.GData.Client.dll, Google.GData.CodeSearch.dll, Google.GData.Contacts.dll…

-  Để sử dụng những APIs mà google đã cung cấp nói trên trong C#. Chúng ta tiến hành tạo project C# một cách bình thường (Lưu ý sủ dụng .NET 2.0 để tránh tình trạng báo lỗi vì Google APIs hình như chưa hỗ trợ cho .NET 4.0)

image

-  Sau đó add các file .dll cần thiết mà Google cung cấp để sử dụng trong chương trình này: Google.GData.Client.dll,  Google.GData.Contacts.dll, Google.Gdata.Extension.dll. Bằng cách: Click chuột phải vào project trong cửa sổ solution explorer chọn Add Reference

image

  Trong cửa sổ hiện ra chọn tab Browse rồi duyệt tới đường dẫn đã cài Google APIs (mặc định là C:\Program Files\Google\Google Data API SDK\Redist). Rồi chọn 3 file .dll nói trên sau đó Ok.

image

Sau khi thực hiện tao tác add reference trên thì trong thanh solution explorer sẽ xuất hiện các file .dll đã add vào reference như hình bên dưới.

image

-  Bây giờ chúng ta có thể sử dụng các APIs trong các thư viện vừa add vào để viết code cho chương trình.  Trong code để sử dụng các APIs trên chúng ta cần khai báo using:

using Google.GData.Client;
using Google.Contacts;



3. Source code chương trình lấy danh sách liên hệ từ Gmail

-  Chương trình được phân làm 2 lớp Form: 1 Form dùng để đăng nhập (class Form1.cs) và 1 Form để hiển thị danh sách liên hệ (class Contacts.cs).

image

image

 

 

 

 

 

 

 

 

– Source code của Class Form1.cs như sau:

using System; using System.Collections.Generic; using System.ComponentModel; using System.Data; using System.Drawing; using System.Text; using Google.GData.Client; using Google.Contacts; using System.Windows.Forms; namespace Get_gmail_contacts { public partial class Form1 : Form { public Form1() { InitializeComponent(); txtPass.PasswordChar = '*'; } private Service service; private string authToken; public Form1(Service serviceToUse) { InitializeComponent(); service = serviceToUse; } public Form1(Service serviceToUse, string username) { InitializeComponent(); service = serviceToUse; txtUser.Text = username; } public string AuthenticationToken { get { return authToken; } } public bool RememberAuthentication { get { return cbToken.Visible; } set { cbToken.Visible = value; } } public string user { get { return txtUser.Text; } } private void btnCancel_Click(object sender, EventArgs e) { authToken = null; this.Close(); } private void btnLogin_Click(object sender, EventArgs e) { this.Hide(); Contacts fC = new Contacts(); fC.setText("GoogleTest", txtUser.Text,txtPass.Text); fC.Show(); } private void txtUser_KeyDown(object sender, KeyEventArgs e) { if (e.KeyCode == Keys.Enter) { btnLogin_Click(null, null); } } private void txtPass_KeyDown(object sender, KeyEventArgs e) { if (e.KeyCode == Keys.Enter) { btnLogin_Click(null, null); } } } }

-  Và class Contacts.cs như sau:

using System; using System.Collections.Generic; using System.ComponentModel; using System.Data; using System.Drawing; using System.Text; using System.Windows.Forms; using Google.GData.Client; using Google.Contacts; using Google.GData.Extensions; using Google.GData.Contacts; namespace Get_gmail_contacts { public partial class Contacts : Form { public Contacts() { InitializeComponent(); } public List<GoogleContacts> list; public List<GoogleContacts> GetGoogleContacts(string appName, string un, string pwd) { List<GoogleContacts> contactList = new List<GoogleContacts>(); RequestSettings settings = new RequestSettings(appName, un, pwd); settings.AutoPaging = true; ContactsRequest request = new ContactsRequest(settings); Feed<Contact> feed = request.GetContacts(); foreach (Contact contact in feed.Entries) { GoogleContacts c = new GoogleContacts(); c.title = string.IsNullOrEmpty(contact.Title) ? "Chua dat ten" : contact.Title; c.im = contact.IMs.Count == 0 ? " " : contact.IMs[0].Address; c.email = contact.Emails.Count == 0 ? " " : contact.Emails[0].Address; contactList.Add(c); } return contactList; } public void addContactsToListBox(List<GoogleContacts> contactList) { lbName.Text = "S? liên h? trong danh sách: " + contactList.Count.ToString(); foreach (GoogleContacts contact in contactList) { lbxContacts.Items.Add(contact.title + " - " + contact.email + " - " + contact.im); } } public void setText(string a, string b, string c) { list = GetGoogleContacts(a, b, c); } private void Contacts_Load(object sender, EventArgs e) { addContactsToListBox(list); } } public class GoogleContacts { public string title { get; set; } public string email { get; set; } public string im { get; set; } } }

 

– Tải Source Code Demo chương trình lấy danh sách liên hệ gmail viết trên Visual studio 2010 bằng C#. (Click here to download demo source code Get Gmail Contact List Program using C#).

Chúc thành công!

(Tham khảo Google Data APIs)

Nguồn: http://thanhcuong.wordpress.com

 

Nhãn: , , , , , ,

17 cách viết “Hello World” với C#

Chúng ta thường bắt đầu một ngôn ngữ lập trình bằng cách viết lại chương trình Hello World! (chương trình in ra dòng chữ “Hello World!”). Đây được coi là chương trình đầu tiên của các ngôn ngữ lập trình. Có rất nhiều cách viết chương trình “Hello World!” trong từng ngôn ngữ lập trình. Bài viết này sẽ giới thiệu 17 cách viết chương trình “Hello World!” với ngôn ngữ C#. Hãy cùng khám phá nào Winking smile

1. “Hello World” cho người mới bắt đầu (A beginners Hello World)

using System;

namespace Hello_World
{
    class Program
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            System.Console.WriteLine("Hello World!");
        }
    }
}

2. Phiên bản cải tiến hơn chút (Slightly improved version)

using System;

namespace Hello_World
{
    class Program
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            Console.WriteLine("Hello World!");
        }
    }
}

3. Command line Arguments

using System;

namespace Hello_World
{
    class Program
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            Console.WriteLine(args[0]);
        }
    }
}

4. Sử dụng hàm khởi tạo (Constructor)

using System;

namespace Hello_World
{
    class HelloWorld
    {
        public HelloWorld()
        {
            Console.WriteLine("Hello World!");
        }
        static void Main(string[] args)
        {
            HelloWorld hw = new HelloWorld();
        }
    }
}

5. Sử dụng hàm

using System;

namespace Hello_World
{
    class HelloWorld
    {
        public void helloWorld()
        {
            Console.WriteLine("Hello World!");
        }
        static void Main(string[] args)
        {
            HelloWorld hw = new HelloWorld();
            hw.helloWorld();
        }
    }
}

6. Sử dụng một class khác

using System;

namespace Hello_World
{

    class HelloWorld
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            PrintHelloWorld phw = new PrintHelloWorld();
            phw.WriteHelloWorld();
        }
    }

    public class PrintHelloWorld
    {
        public void WriteHelloWorld()
        {
            Console.WriteLine("Hello World!");
        }
    }
}

7. Kế thừa (Inheritance)

using System;

namespace Hello_World
{
    abstract class helloWorldBase
    {
        public abstract void writeHelloWorld();
    }

    class HelloWorld : helloWorldBase
    {
        public override void writeHelloWorld()
        {
            Console.WriteLine("Hello World!");
        }
    }

    class Program
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            HelloWorld hw = new HelloWorld();
            hw.writeHelloWorld();
        }
    }
}

8. Hàm tạo tĩnh (Static Constructor)

using System;

namespace Hello_World
{
    class HelloWorld
    {
        private static string strHelloWorld;

        static HelloWorld()
        {
            strHelloWorld = "Hello World!";
        }

        void writeHelloWorld()
        {
            Console.WriteLine(strHelloWorld);
        }

        static void Main(string[] args)
        {
            HelloWorld hw = new HelloWorld();
            hw.writeHelloWorld();
        }
    }
}

9. Xử lý ngoại lệ (Exception Handing)

using System;

namespace Hello_World
{
    class HelloWorld
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            try
            {
                Console.WriteLine(args[0]);
            }
            catch (IndexOutOfRangeException e)
            {
                Console.WriteLine(e.ToString());
            }
        }
    }
}

10.  Tạo một file .dll và sử dụng nó trong một ứng dụng khác.

-  Tạo project class library

using System;

namespace HelloLibrary
{
    class HelloMessage
    {
        public string message
        {
            get
            {
                return "Hello World!";
            }
        }
    }
}

-  Sử dụng File .dll vừa được tạo ra để sử dụng cho chương trình mới.

using System;
using HelloLibrary;

namespace Hello_World
{
    class HelloWorld
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            HelloMessage m = new HelloMessage();
        }
    }
}

11. Sử dụng Property

using System;

namespace Hello_World
{
    class HelloWorld
    {
        public string strHelloWorld
        {
            get
            {
                return "Hello World!";
            }
        }

        static void Main(string[] args)
        {
            HelloWorld hw = new HelloWorld();
            Console.WriteLine(hw.strHelloWorld);
        }
    }
}

12. Sử dụng Deligates

using System;

namespace Hello_World
{
    class HelloWorld
    {
        public static void writeHelloWorld()
        {
            Console.WriteLine("Hello World!");
        }

        public delegate void SimpleDeligate();
        static void Main(string[] args)
        {
            SimpleDeligate d = new SimpleDeligate(writeHelloWorld);
            d();
        }
    }
}

13. Sử dụng Attributes

#define DEBUGGING

using System;
using System.Diagnostics;

namespace Hello_World
{
    class HelloWorld : Attribute
    {
        [Conditional("DEBUGGING")]
        public void writeHelloWorld()
        {
            Console.WriteLine("Hello World!");
        }          

        static void Main(string[] args)
        {
            HelloWorld hw = new HelloWorld();
            hw.writeHelloWorld();
        }
    }
}

14. Sử dụng Interfaces

using System;

namespace Hello_World
{
    interface IHelloWorld
    {
        void writeHelloWorld();
    }

    class HelloWorld:IHelloWorld
    {
        public void writeHelloWorld()
        {
            Console.WriteLine("Hello World!");
        }          

        static void Main(string[] args)
        {
            HelloWorld hw = new HelloWorld();
            hw.writeHelloWorld();
        }
    }
}

15. Dynamic Hello World

using System;
using System.Reflection;

namespace Hello_World
{

    public class HelloWorld
    {
        public string writeHelloWorld()
        {
            return "HelloWorld";
        }

        public static void Main(string[] args)
        {
            Type hw = Type.GetType(args[0]);

            // Instantiating a class dynamically

            object[] nctorParams = new object[] { };
            object nobj = Activator.CreateInstance(hw,
                     nctorParams);

            // Invoking a method

            object[] nmthdParams = new object[] { };
            string strHelloWorld = (string)hw.InvokeMember(
                    "writeHelloWorld", BindingFlags.Default |
                    BindingFlags.InvokeMethod, null,
                    nobj, nmthdParams);

            Console.WriteLine(strHelloWorld);
        }
    }
}

16. Unsafe Hello World

using System;
using System.Reflection;

namespace Hello_World
{
    public class HelloWorld
    {
        unsafe public void writeHelloWorld(char[] chrArray)
        {
            fixed (char* parr = chrArray)
            {
                char* pch = parr;
                for (int i = 0; i < chrArray.Length; i++)
                    Console.Write(*(pch + i));
            }
        }

        public static void Main()
        {
            HelloWorld hw = new HelloWorld();
            char[] chrHelloWorld = new char[] { 'H', 'e', 'l', 'l', 'o', ' ', 'W', 'o', 'r', 'l', 'd' };
            hw.writeHelloWorld(chrHelloWorld);
        }
    }
}

17.  Sử dụng InteropServices

using System;
using System.Runtime.InteropServices;

namespace Hello_World
{
    public class HelloWorld
    {
        [DllImport("kernel32")]
        private static extern int Beep(int dwFreq, int dwDuration);

        static void Main(string[] args)
        {
            Console.WriteLine("Hello World");
            Beep(1000, 2000);
        }
    }
}

18. Kết luận:

Có rất nhiều cách để viết một chương trình máy tính. Tùy vào khả năng sáng tạo của một người mà ta sẽ viết một chương trình với những cách khác nhau. Nhưng trong thực tế, cách viết nào nhanh và đem lại hiệu quả cao sẽ được sử dụng.

Nguồn: http://thanhcuong.wordpress.com

 

Nhãn: , ,

Thiết lập chương trình chạy với quyền Administrator trong C#

Với một số chương trình cần quyền quản trị (Administrator) để chạy khi muốn tương tác sâu đến hệ thống thì việc thiết lập chương trình chạy với quyền quản trị là một điều cần thiết, nhất là khi chương trình chạy trên Windows Vista hoặc Windows 7. Nếu không bạn sẽ gặp thông báo lỗi.

image_thumb23

Và để chạy được chương trình, các bạn cần kích chuột phải và chọn Run as Administrator.

image

 

Vì vậy, để tránh tất cả những rắc rối như trên, chúng ta thiếp lập trực tiếp trong tập tin app.manifest.

Kích chuột phải vào Project chọn Add/New Item…(Hoặc nhấn Ctrl + Shift + A).

Tiếp đó, các bạn tìm và chọn Application Manifest File, giữ nguyên tên tập tin như vậy và kích Add

image

Các bạn chú ý đoạn tô đỏ của tập tin app.manifest.

image

Tại đây chương trình đang được thiết lập với quyền asInvoker (Quyền cơ bản nhất). Có 3 cách thiết lập quyền trong này.

  1. asInvoker: Chương trình chạy với quyền cơ bản nhất của người dùng
  2. requireAdministrator: Chương trình chạy với quyền Administrator
  3. highestAvailable: Chương trình sẽ chạy với quyền hạn cao nhất có thể của người dùng.
    Vì vậy, chúng ta cần thay đổi nội dung đoạn đó thành:
    <requestedExecutionLevel level="requireAdministrator" uiAccess="false" />

    Sau đó lưu lại và chạy thử chương trình, Nếu bạn đang dùng Windows Vista hoặc Windows 7 và UAC vẫn để ở chế độ mặc định, sẽ gặp 1 thông báo như sau.

    image_thumb30
    Nội dung trên thông báo rằng Visual Studio cần khởi động lại để thực thi chương trình với quyền hạn cao hơn. Các bạn kích Restart under different credential để khởi động lại. Và giờ đây chương trình của bạn hoàn toàn đã được thiết lập để chạy với quyền Administrator.
 

Nhãn: , , , , ,